Cách sử dụng câu mong ước trong Tiếng Anh

Cách sử dụng câu mong ước trong Tiếng Anh

Cách sử dụng câu mong ước trong Tiếng Anh

I- ĐỊNH NGHĨA

Câu ước là câu diễn tả mong muốn, ước muốn của ai đó về một việc trong tương lai, ở hiện tại hay về một điều trong quá khứ.

Ví dụ:

I wish I would be a teacher in the future. (Tôi ước tôi sẽ là một giáo viên trong tương lai.)

II- CÁC LOẠI CÂU ƯỚC

1. Điều ước ở hiện tại

– Điều ước ở hiện tại được sử dụng để diễn tả một mong muốn không có thật ở hiện tại.

– Công thức:

            Wish + Past Simple (quá khứ đơn)

           Wish + Past Continuous (quá khứ tiếp diễn)

Ví dụ (1): I wish I had a car (In fact, I don’t have a car now). (Tôi ước gì có một chiếc xe hơi. Thực tế tôi không có xe hơi).

Ví dụ (2): I wish it weren’t raining now (In fact, it is raining now). (Tôi ước gì trời không mưa. Thực tế trời đang mưa).

– Chú ý:

Với động từ TO BE “were” được dùng cho tất cả các ngôi. Tuy nhiên trong văn nói vẫn có thể dùng “was”

Ví dụ: I wish it wasn’t / weren’t raining now.

2. Điều ước ở tương lai

– Điều ước ở tương lai được sử dụng để phàn nàn hoặc diễn tả một mong muốn trong tương lai.

– Công thức:

            Wish + would / could + V

           Wish + were going to + V

Ví dụ (1): I wish I could attend the course next month (In fact, I can’t attend). (Tôi ước tôi có thể tham gia vào khóa học tháng tới. Thực tế tôi không thể tham gia).

Ví dụ (2): I wish I weren’t going to visit her next week (In fact, I am going to visit her next week). (Tôi ước gì tuần tới tôi không đến thăm cô ấy. Thực tế tôi sẽ đến thăm cô ấy).

Ví dụ 3: I wish you wouldn’t put your clothes everywhere. (Ước gì bạn không vứt quần áo lung tung nữa).

– Chú ý: điều ước ở tương lai thường có công thức:

A + wish + B + would / could + V

3. Điều ước trong quá khứ

– Điều ước trong quá khứ được sử dụng để diễn tả một tình huống đã không xảy ra trong quá khứ.

– Công thức:

            Wish + Past Perfect (quá khứ hoàn thành)

           Wish + Past Perfect Continuous (quá khứ hoàn thành tiếp diễn)

            Wish + Perfect Conditional (would / could / might + have + PP)

Ví dụ (1): I wish you had come to my birthday party (In fact, you didn’t come). (Tôi ước cậu đã tham dự bữa tiệc sinh nhật của tôi. Thực tế cậu không đến).

Ví dụ (2): I wish I hadn’t been working for her at that time (In fact, I was working for her at that time) (Tôi ước vào thời điểm đó không làm việc cho cô ấy. Thực tế tôi đang làm việc cho cô ấy)

Ví dụ (3): I wish you could have seen that film. (In fact, you couldn’t see that film). (Ước gì bạn đã xem bộ phim đó. Thực tế bạn đã không xem).

4. Wish + to do

– Đôi khi người ta còn dùng “wish to” theo cách nói hơi mang tính hình thức để thay cho “want to”.

Ví dụ: I wish to pass the exam (tôi ước gì mình sẽ đỗ kỳ thi đó)

5. Wish sb st / wish sb to do st

– Cách sử dụng này thường mang nghĩa một lời chúc

Ví dụ: I wish you happy birthday (chúc sinh nhật vui vẻ)

          I wish you to become a good doctor (chúc cậu sẽ trở thành một bác sỹ giỏi).

– chú ý khi muốn đưa ra một lời mong ước cho người khác bằng cách sử dụng động từ, ta phải dùng “hope” chứ không được sử dụng “wish”.

Ví dụ:

We wish you the best of luck = We hope you have the best of luck.
I wish you a safe and pleasant journey = I hope you have a safe and pleasant journey.

6. If only

– If only (giá mà, giá như) có thể được dùng thay cho động từ wish nhưng mang sắc thái biểu cảm hơn.

Ví dụ: If only you were here. (Giá như giờ này anh ở đây).

__ BÀI TẬP VẬN DỤNG __

– Xem thêm :

+ Những dạng câu bị động riêng lẻ trong Tiếng Anh

+ Cách dùng câu gián tiếp trong Tiếng Anh

Related Posts

Bình luận