Unit 7 – Bài tập môn Tiếng Anh lớp 8 – phần Grammar

Loading...

Nhằm củng cố, mở rộng, bổ sung thêm kiến thức cho các em học sinh, Hoc360.net sưu tầm gửi tới các em học sinh tham khảo Unit 7 – Bài tập Tiếng Anh 8 – phần Grammar . Chúc các em học tốt!

Unit 7

Bài tập Tiếng Anh 8 – phần Grammar

B. GRAMMAR REVIEW

CONDITIONAL SENTENCES (Câu điều kiện)

Loading...

I.Các cách dùng cơ bản (Usage)

1. Loại 1: Diễn tả điều có thật ở hiện tại:

– Câu điều kiện loại 1 còn có thể được gọi là câu điều kiện hiện tại có thể có thật. Ta sử dụng câu điều kiện loại 1 để đặt ra một điều kiện có thể thực hiện được trong hiện tại và nêu kết quả có thể xảy ra.

If + S + V(present simple), S + will + V (inf)

Note: V + ………… + or + S + will/won’t + V + …………         

          => Unless S + V + ………… , S + will/ won’t+ V + …………

          => If S don’t/ doesn’t + V, S + will/ won’t+ V + …………

Eg:    Study hard or you will fail the exam.

=>Unless you study hard, you will fail the exam.

=>If you don’t study hard,you will fail the exam.

Ghi chú:– Sau mệnh đề If hoặc mệnh đề Unless phải có dấu phẩy (,)

– Sau Unless không được dùng dạng phủ định

2. Loại 2: Điều kiện không có thật ở hiện tại:

– Câu điều kiện loại 2 diễn tả sự việc, hiện tượng không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

If +S + V (past simple), S + would + V (inf)

*Note: Động từ “to be”phải chia là were ở tất cả các ngôi

Eg: – If I were rich, I would travel around the world.

– If I had money, I would buy the car.

3. Loại 3: Câu điều kiện loại 3 là câu điều kiện không có thực trong quá khứ.

Điều kiện không thể xảy ra trong quá khứ, chỉ mang tính ước muốn trong quá khứ, một giả thiết trái ngược với thực trạng ở quá khứ.

If + S + had + P.P (quá khứ phân từ), S + would + have + P.P

Eg: If I hadn’t been absent yesterday, I would have met him. (Nếu hôm qua tôi không vắng mặt thì tôi đã gặp mặt anh ta rồi.)

     Tải tài liệu về TẠI ĐÂY 

Xem thêm: Unit 8 – Bài tập môn Tiếng Anh lớp 8 – phần Grammar tại đây. 

Related Posts

Bình luận