Phrases and clauses of concession – Cụm từ & mệnh đề chỉ sự nhượng bộ – P1 – Bộ chuyên đề ôn HSG, TN THPT QG cao cấp

Loading...

CHUYÊN ĐỀ IV. PHRASES VS. CLAUSES

CHUYÊN ĐỀ VỀ CỤM TỪ VÀ MỆNH ĐỀ

BÀI 5. PHRASES AND CLAUSES OF CONCESSION

Loading...

CỤM TỪ & MỆNH ĐỀ CHỈ SỰ NHƯỢNG BỘ

  • Definition (Khái niệm): Là loại mệnh đề có hai vế trái ngược nhau về ý nghĩa và kêt nối bằng các liên từ. Mệnh đề và cụm từ chỉ sự nhượng bộ được mô tả như dưới đây.

e.g.      Despite the heavy rain, they arrived on time.

They arrived on time in spite of the heavy rain.

Although it rained heavily, they arrived on time.

They arrived on time though it rained heavily.

Even though it rained heavily, they arrived on time.

No matter how heavily it rained, they arrived on time.

However heavily it rained, they arrived on time.

  • Phrases of concession with: despite/ in spite of (mặc dù) Đi liền sau các thành ngữ này là các danh từ hoặc ngữ danh từ theo công thức:

Despite

N/ N phrases, S – V

In spite of

 

hay S – V

in spite of  N/ N phrases

 

despite

 

 

e.g.      Despite his physical handicap, he has become a successful businessman.

In spite of his physical handicap, he has become a successful businessman.

Jane will be admitted to the university despite her bad grades.

Jane will be admitted to the university in spite of her bad grades.

  • Clauses of concession: có nhiều hình thức liên từ sử dụng cho mệnh đề chỉ sự nhượng bộ, dưới đây là vài trong số đó;

2.1. with “though, although, even though”: mệnh đề chỉ sự nhượng bộ với lthough, even though, though. Đi sau các liên từ này là các mệnh đề đầy đủ, như công thức dưới đây:

 

 

Although

although

 

 

 

 

 

Though

S – V, S – V  hay S – V –   though

– S – V

 

 

 

Even though

even though

 

 

 

Eg.

Although he has a physical handicap, he has become a successful businessman.

 

Jane will be admitted to the university even though she has a bad grades.

Chú ý: though có thể được đặt ở cuối câu ngăn cách bởi dấu”,” và cho nghĩa “tuy nhiên” như however.

e.g.      He promised to call me, but till now I haven’t received any call from him, though.

More examples:       In spite of the bad weather, we are going to have a picnic

The child ate the cookie even though his mother had told him not to.

Although the weather was very bad, we had a picnic.

The committee voted to ratify the amendment despite the objections.

Though he had not finished the paper, he went to sleep.

She attended the class although she did not feel alert.

2.2. with “despite/ in spite of the fact that”: theo công thức dưới đây:

Despite

the fact that S – V, S – V

In spite of

 

 

 

 

 

hay  S – V

despite

the fact that S – V

 

in spite of

 

 

 

 

e.g.      In spite of the fact that the weather is bad, we are going to have a picnic.

The child ate the cookie despite the fact that his mother had told him not to.

In spite of the fact that he tries hard, he fails the exam.

Hellen could not catch the bus despite the fact that she arrived at the bus stop early.

2.3. with “however”: However được dùng trong mệnh đề chỉ sự nhượng bộ với ý nghĩa “dù thế nào đi chăng nữa” và tuân theo mẫu câu sau:

However adj/ adv S – V, S – V

       Hay S – V however adj/ adv S – V

e.g.      However hard he tries, he fails the exam.

Hellen could not catch the bus however early she arrived at the bus stop.

2.4. with “no matter how”: No matter how được dùng trong mệnh đề chỉ sự nhượng bộ với ý nghĩa “dù thế nào đi chăng nữa” và tuân theo mẫu câu sau:

No matter how adj/ adv S – V, S – V

        Hay S – V no matter how adj/ adv S – V

e.g.      No matter how hard he tries, he fails the exam.

Hellen could not catch the bus no matter how early she arrived at the bus stop.

2.5. with “whatever”: whatever được dùng trong mệnh đề chỉ sự nhượng bộ với ý nghĩa “dù bất cứ cái gì đi chăng nữa” và tuân theo mẫu câu sau:

Whatever (N) S – V, S – V

Hay S – V whatever S – V

e.g.      Whatever (jobs) he tries, he fails to earn enough to support his family.

Hellen could not catch the bus whatever (means) she tried.

2.6. with “but”: Được dùng trong mệnh đề chỉ sự nhượng bộ với ý nghĩa “nhưng” và tuân theo mẫu câu: S – V, but S – V

e.g.      He tries hard, but he fails the exam.

Hellen arrived at the bus stop early, but she could not catch the bus.

File PDF

Xem thêm

Phrases and clauses of concession – Cụm từ & mệnh đề chỉ sự nhượng bộ – P2

  

Related Posts

Bình luận