Đề ôn thi vào lớp 10 môn Lịch sử – Mã đề 071004

Loading...

Đề ôn thi vào lớp 10 môn Lịch sử

Đề số 7

Câu 1. Sự kiện nào mở đầu cho kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người?

Loading...
  1. Mĩ đưa người lên Mặt trăng.
  2. Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo lên quỹ đạo của Trái Đất.
  3. Liên Xô phóng tàu vũ trụ đưa nhà du hành Gagarin bay vòng quanh Trái Đất.
  4. Trung Quốc thực hiện chương trình thám hiểm không gian.

Câu 2. Nguyên nhân khách quan làm cho chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ là

  1. sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước cấu kết với nhau.
  2. hệ thống XHCN trên thế giới chịu tác động lớn, nên đã điều chỉnh và đổi mới đất nước.
  3. không bắt kịp bước phát triển của khoa học – kĩ thuật tiên tiến trên thế giới.
  4. do xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội không phù hợp, chứa đựng nhiều mâu thuẫn.

Câu 3. Ý nghĩa quan trọng nhất trong sự ra đời của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa là

  1. chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc, xóa bỏ tàn dư phong kiến.
  2. đưa nước Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do, tiến lên CNXH.
  3. tăng cường hệ thống XHCN trên thế giới.
  4. ảnh hưởng sâu sắc đến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

Câu 4. Hiệp ước Bali (1976) đánh dấu sự khởi sắc của tổ chức ASEAN vì:

  1. đã xác định những nguyên tắc cơ bản trong mối quan hệ giữa các quốc gia thành viên
  2. đã thúc đẩy sự hợp tác có hiệu quả về kinh tế, chính trị, văn hóa và xã hội giữa các nước.
  3. sau hiệp ước quan hệ giữa Đông Dương và ASEAN có sự thay đổi.
  4. ASEAN chủ trương mở rộng kết nạp thêm các nước thành viên.

Câu 5. Từ những năm 90 của thế kỉ XX, tổ chức ASEAN chuyển trọng tâm hoạt động sang hợp tác về:

  1. Chính trị
  2. Chính trị – quân sự
  3. Kinh tế – chính trị
  4. Kinh tế

Câu 6. Lịch sử thế giới ghi nhận năm 1960 là “năm châu Phi” vì

  1. hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ bị sụp đổ hoàn toàn.
  2. chế độ phân biệt chủng tộc ở châu Phi đã bị xóa bỏ hoàn toàn.
  3. hệ thống thuộc địa của Pháp bị sụp đổ hoàn toàn.
  4. có 17 nước châu Phi được trao trả độc lập.

Câu 7. Ý nào dưới đây giải thích đúng về chủ nghĩa “A-pác-thai”?

  1. Là sự phân biệt tôn giáo, tín ngưỡng
  2. Là sự phân biệt chủng tộc
  3. Là sự phân biệt tuổi tác, nam – nữ
  4. Là sự phân biệt giàu – nghèo

Câu 8. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Cuba được mệnh danh là “hòn đảo ảnh hùng” vì

  1. Cu-ba trực tiếp ủng hộ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Mĩ latinh.
  2. Cu-ba là nước đi đầu đánh đổ chế độ độc tài thân Mĩ, tiến lên xây dựng CNXH.
  3. Cu-ba có lãnh tụ Phiđen Caxtơrô đã đánh bại thế lực tay sai thân Mĩ.
  4. trong công cuộc đánh bại thế lực tay sai thân Mĩ, đất nước Cu-ba đã sản sinh ra nhiêu vị anh hùng.

Câu 9. Yếu tố nào làm suy giảm vị trí kinh tế, chính trị của Mĩ giai đoạn 1973 -1991?

  1. Thất bại trong cuộc chiến tranh Việt Nam.
  2. Sự đối đầu giữa Liên Xô và Mĩ.
  3. Sự cạnh tranh của Nhật Bản, Tây Âu.
  4. Mất đi “sân sau” là các nước Mĩ latinh.

Câu 10. Ý nào dưới đây không phải là nét tương đồng về sự hình thành và phát triển của liên minh châu Âu (EU) và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

  1. Thành lập sau khi đã hoàn thành khôi phục kinh tế, trở thành những quốc gia độc lập, tự chủ, có nhu cầu liên minh, hợp tác.
  2. Ban đầu khi mới hình thành chỉ có 6 nước thành viên, vê sau mở rộng nhiều nước.
  3. Mục tiêu thành lập ban đầu là trở thành một liên minh quân sự, chính trị mạnh để tránh bị chi phối ảnh hưởng từ các cường quốc lớn bên ngoài.
  4. Từ thập kỉ 90 của thế kỉ XX, trở thành khu vực năng động, có địa vị quốc tế cao.

Câu 11. Vì sao Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại?

  1. Khoa học – kĩ thuật thúc đẩy sự phát triển của kinh tế.
  2. Chính phủ đầu tư cho nghiên cứu chế tạo vũ khí.
  3. Có điều kiện hòa bình và đầy đủ phương tiện phục vụ cho nghiên cứu.
  4. Khoa học – kĩ thuật phục vụ cho việc triển khai chiến lược toàn cầu.

Câu 12. Đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới được hình thành trong những năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai là:

  1. một trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở các nước tư bản thắng trận áp đặt quyền thống trị đối với các nước bại trận.
  2. hình thành một trật tự thế giới, hoàn toàn do phe tư bản thao túng.
  3. thế giới hình thành “hai cực” TBCN – XHCN do Mĩ, Liên Xô đúng đầu mỗi bên.
  4. trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở các nước thắng trận cùng nhau hợp tác để lãnh đạo thế giới.

Câu 13. Duy trì hòa bình, an ninh thế giới và phát triển mối quan hệ giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng độc lập chủ quyền của các nước là nhiệm vụ chính của

  1. Tổ chức ASEAN
  2. Liên minh Châu Âu.
  3. Hội nghị Ianta.
  4. Liên hợp quốc.

Câu 14. Tư sản dân tộc Việt Nam có thái độ chính trị như thế nào khi tham gia vào phong trào dân tộc dân chủ sau Chiến tranh thế giói thứ nhất?

  1. Có tinh thần cách mạng triệt để.
  2. Hăng hái, nhiệt tình, đi đầu trong các phong trào chống thực dân Pháp.
  3. Kiên quyết đấu tranh chống thực dân Pháp và tay sai.
  4. Không kiên định, dễ thỏa hiệp khi được nhượng bộ một số quyền lợi.

Câu 15. Công lao to lớn đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong 30 năm đầu của thế kỉ XX là:

  1. gửi bản yêu sách 8 điểm đến Hội nghị Vécxai, đấu tranh đòi quyền lợi cho nhân dân (1919)
  2. tìm ra con đường cứu nước đúng đắn đi theo khuynh hướng vô sản (7/1920).
  3. chuẩn bị tích cực về tư tưởng, chính trị, và tổ chức để tiến tới thành lập Đảng cộng sản (1921 -1929).
  4. thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam và soạn thảo Cương lĩnh đầu tiên của Đảng (2/1930).

Câu 16. Phong trào “vô sản hóa” (1928) của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên nhằm mục tiêu

  1. thúc đẩy phong trào nông dân phát triển theo khuynh hướng vô sản.
  2. kết hợp chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào yêu nước,
  3. tăng số lượng hội viên lên nhanh chóng.
  4. truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin, nâng cao ý thức chính trị cho giai cấp công nhân.

Câu 17. Đặc điểm nổi bật của phong trào dân tộc, dân chủ Việt Nam đầu thế kỉ XX là

  1. cuộc đấu tranh giành quyền lãnh đạo giữa khuynh hướng cách mạng vô sản và khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản.
  2. sự phát triển mạnh mẽ của phong trào công nhân từ tự phát sang tự giác.
  3. sự phát triển mạnh mẽ của khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản.
  4. sự chuyển biến về tư tưởng của giai cấp tiểu tư sản trước tác động của chủ nghĩa Mác – Lênin.

Câu 18. Khởi nghĩa Yên Bái thất bại năm 1930 đã đánh dấu sự chấm dứt hoạt động của

  1. khuynh hướng vô sản.
  2. khuynh hướng phong kiến và dân chủ tư sản. 
  3. khuynh hướng dân chủ tư sản.
  4. khuynh hướng dân chủ chủ nghĩa.

Câu 19. Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản Việt Nam cuối năm 1929 khẳng định bước phát triển mới của cách mạng Việt Nam vì

  1. chứng tỏ hệ tư tưởng vô sản giành được ưu thế trong phong trào dân tộc.
  2. từ đây liên minh công – nông được hình thành và phát triển mạnh mẽ.
  3. thúc đẩy phong trào đấu tranh của học sinh, sinh viên, tiểu thương phát triển.
  4. Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên đủ sức lãnh đạo phong trào cách mạng.

Câu 20. Đảng Công sản Việt Nam ra đời là sự hợp nhất của các tổ chức

  1. Đông Dương Cộng sản Đảng, An Nam Cộng sản Đảng, Đảng cộng sản Đông Dương.
  2. Đông Dương Cộng sản Đảng, An Nam Cộng sản Đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn
  3. Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên, Tân Việt cách mạng Đảng, Việt Nam Quốc dân Đảng.
  4. Việt Nam Quốc dân Đảng, Đông Dương Cộng sản Đảng, An Nam cộng sản Đảng.

Câu 21. Trong phong trào cách mạng 1930 – 1931, sự kiện lịch sử nào thể hiện tình đoàn kết của giai cấp công nhân Việt Nam với nhân dân lao động thế giới?

  1. Tháng 5/1930, bùng nổ nhiều cuộc đấu tranh nhân ngày Quốc tế Lao động.
  2. Cuộc biểu tình của nông dân huyện Hưng Nguyên (Nghệ An),
  3. Thành lập chính quyền Xô viết Nghệ – Tĩnh.
  4. Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam.

Câu 22. Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản (7/1935) xác định kẻ thù nguy hiểm trước mặt của nhân dân thế giới là

  1. chủ nghĩa đế quốc, thực dân
  2. chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.
  3. chủ nghĩa thực dân cũ
  4. chủ nghĩa phát xít

Câu 23. Ý nghĩa lịch sử quan trọng nhất cuộc vận động dân chủ 1936 – 1939 là gì?

  1. Uy tín và ảnh hưởng của Đảng được mở rộng trong quần chúng nhân dân.
  2. Tư tưởng và chủ trương của Đảng được phổ biến, trình độ chính trị và công tác của Đảng viên được nâng cao.
  3. Tập hợp được một lực lượng công – nông hùng mạnh.
  4. Đảng đã tập hợp được một lực lượng chính trị của quần chúng đông đảo và sử dụng hình thức, phương pháp đấu tranh phong phú.

Câu 24. Mặt trận thống nhất dân tộc đầu tiên của riêng Việt Nam do Đảng lãnh đạo là:

  1. mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
  2. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
  3. Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
  4. Hội phản đế đồng minh Đông Dương.

Câu 25. Tổ chức tiền thân của Quân đội nhân dân Việt Nam là:

  1. Việt Nam Giải phóng quân.
  2. Việt Nam Cứu quốc quân.
  3. Đội Việt Nam tuyên truyền Giải phóng quân.
  4. Quân đội quốc gia Việt Nam.

Câu 26. Trong cao trào kháng Nhật cứu nước, khẩu hiệu nào sau đây đã đáp ứng nguyện vọng cấp bách của nông dân

  1. “phá kho thóc, giải quyết nạn đói”.
  2. “giảm tô, giảm thuế, chia lại ruộng công”
  3. “cách mạng ruộng đất”.
  4. “tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình”.

Câu 27. Cách mạng tháng Tám thắng lợi, trên thực tế nhân dân ta giành chính quyền từ

  1. thực dân Pháp 
  2. phát xít Nhật
  3. thực dân Pháp và phát xít Nhật
  4. thực dân Pháp và tay sai

Câu 28. Lần đầu tiên trong lịch sử dân tộc, nhân dân ta được thực hiện quyền công dân thông qua sự kiện nào dưới đây?

  1. Ngày 6/1/1946, Quốc hội khóa I họp phiên đầu tiên.
  2. Ngày 6/1/1946, hơn 90% cử tri trong cả nước đi bầu cử Quốc hội.
  3. Ngày 6/1/1946, hơn 90% dân số trong cả nước đi bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp
  4. Ngày 6/1/1946, hơn 90% dân số trong cả nước đi bầu cử Úy ban nhân dân các cấp.

Câu 29. Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với Pháp hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) vì

  1. thực dân Pháp chuẩn bị tấn công ra miền Bắc.
  2. quân Trung Hoa Dân quốc đang thỏa thuận cho quân Pháp ra Bắc.
  3. thực dân Pháp kí vói quân Trung Hoa Dân quốc hiệp ước Hoa – Pháp (ngày 28/2/1946)
  4. chiến tranh Việt – Pháp sắp nổ ra, tình thế cách mạng không thể trì hoãn được nữa.

Câu 30. Âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp đã bị phá sản hoàn toàn sau thắng lọi nào của quân và dân ta?

  1. Cuộc chiến đấu tại các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.
  2. Chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947.
  3. Chiến dịch Biên giới thu đông năm 1950.
  4. Chiến dịch Tây Bắc thu đông năm 1952.

Câu 31. Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương quy định ở Việt Nam lấy vĩ tuyển 17 (dọc sông Bến Hải – Quảng Trị) làm:

  1. biên giới tạm thời
  2. ranh giới tạm thời,
  3. giới tuyến quân sự tạm thời
  4. vị trí tập kết của 2 bên.

Câu 32. Nét nổi bật nhất về tình hình ở Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương là

  1. quân Pháp đã rút khỏi miền Bắc.
  2. miền Bắc được hòa bình và đi lên chủ nghĩa xã hội.
  3. đất nước bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị – xã hội khác nhau.
  4. hai miền không thể tổ chức hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất đất nước.

Câu 33. Quân dân miền Nam chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ trên ba vùng chiến lược là

  1. đô thị, nông thôn, rừng núi.
  2. đồng bằng, rừng núi, nông thôn
  3. rừng núi, nông thôn đồng bằng và đô thị
  4. rừng núi, nông thôn đồng bằng và trung du.

Câu 34. Về quy mô, chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 -1968) có điểm gì khác so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 -1965)?

  1. Diễn ra chủ yếu ở miền Nam.
  2. Phạm vi mở rộng sang cả Nam Lào và Cam-pu-chia.
  3. Phạm vi rộng lớn hơn, cả ở hai miền Nam – Bắc Việt Nam.
  4. Phạm vi mở rộng ra toàn Đông Dương.

Câu 35. Điểm giống nhau cơ bản về tính chất của Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là

  1. trận quyết chiến chiến lược.
  2. một cuộc tiến công chiến lược.
  3. một cuộc tổng tiến công và nổi dậy.
  4. cuộc tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

Câu 36. Ngày 27/1/1973, Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam được kí kết có ý nghĩa

  1. khẳng định Việt Nam hoàn toàn độc lập.
  2. kết thúc thắng lợi của cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mĩ.
  3. khẳng định thắng lợi to lớn của nhân dân ba nước Đông Dương trong cuộc kháng chiến chống Mĩ.
  4. mở ra bước ngoặt mới cho cách mạng Việt Nam, tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.

Câu 37. Lực lượng chủ yếu tham gia chiến đấu trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là

  1. Quân Mĩ 
  2. Quân Sài Gòn
  3. Quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ.
  4. Quân Mĩ và quân đội Sài Gòn.

Câu 38. ưu thế về quân sự của Mĩ trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” là

  1. nhiều vũ khí hiện đại
  2. không quân, hải quân,
  3. quân số đông, vũ khí hiện đại
  4. thực hiện nhiều chiến thuật.

Câu 39. Sau đại thắng mùa Xuân năm 1975, nhiệm vụ cấp thiết hàng đầu của cách mạng Việt Nam là:

  1. khắc phục hậu quả chiến tranh và phát triển kinh tế.
  2. ổn định tình hình chính trị – xã hội ở miền Nam.
  3. thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
  4. mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước.

Câu 40. Bài học kinh nghiệm nào trong kháng chiến chống Pháp (1945 -1954) được Đảng Lao động Việt Nam tiếp tục vận dụng thành công trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 -1965)?

  1. Kết hợp sức mạnh dân tộc với thời đại, sức mạnh trong nước và quốc tế.
  2. Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang và dân vận.
  3. Tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ của dư luận quốc tế.
  4. Tăng cường đoàn kết trong nước và quốc tế.

 

 Đáp án 

>> Tải về file đầy đủ TẠI ĐÂY.

>> Xem thêm:

Related Posts

Bình luận