Answer Unit 3 Teen stress and pressure – Ngữ pháp chuyên sâu Tiếng Anh 9

Tiếng Anh 9 nâng cao

Ôn luyện ngữ pháp chuyên sâu và Bài tập tiếng anh 9 là tài liệu Tiếng Anh lớp 9 nâng cao giúp các thầy cô cũng như các vị phụ huynh, các em học sinh lớp 9 ôn tập củng cố lại các kiến thức đã học một cách hiệu quả, tự kiểm tra và đánh giá năng lực bản thân. Cùng chuẩn bị thật tốt kiến thức và kỹ năng để hoàn thành xuất sắc các kỳ thi quan trọng sắp tới!



Bài 1 :       

1.  is

6. could

2.  would

7. was


8. cost

4.  said

9. said

5.  were

10. had just got

     Giải thích :

     -Nếu động từ giới thiệu ở thi hiện tại (say/ tell) thì động từ trong câu gián tiếp giữ nguyên thì trong câu trực tiếp.

     -Nếu động từ giới thiệu ở thì quá khứ (said/ told)thì động từ trong câu gián tiếp cần lùi từ các thì hiện tại (ở câu trực tiếp) sang các thì quá khứ (ở câu gián tiếp), từ thì quá khứ sang thì quá khứ hoàn thành.

      Bài 2 :  


     Giải thích :  Do động từ tường thuật ở dạng quá khứ là “said”nên “will”(trong câu trực tiếp) chuyển thành “would”(trong câu gián tiếp), “this” chuyển thành “that”.

2. C

     Giải thích : Do động từ tường thuật ở thì hiện tại “says”nên không có sự thay đổi về thì ở câu trực tiếp và câu gián tiếp, ngôi thứ hai “yourself” chuyển thành ngôi thứ nhất “myself”.

3. C                     4.C                       5.C                       6. A

7. B                     8.C                       9. B                      10.B

     Giải thích : Câu gián tiếp với từ để hỏi “how”,theo sau bởi một động từ nguyên thể có “to”.

      Bài 3 :  

1.Lỗi sai : tomorrow

     Sửa :  the next day/the following day

     Giải thích : Trạng từ thời gian “tomorrow” ở câu trực tiếp chuyển về “the next day/ the following day” ở câu gián tiếp.

2.Lỗi sai : if

     Sửa :  whether

     Giải thích : Để tường thuật lại dạng câu hỏi Yes/No questions, ta dùng cấu trúc“whether + to V”.

3. Lỗi sai : was

     Sửa :  if I was

     Giải thích :  Câu hỏi khi chuyển về dạng gián tiếp không đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ.

4. Lỗi sai : who was the winner of that competition

     Sửa :  who the winner of that competition was

     Giải thích : Câu hỏi khi chuyển về dạng gián tiếp không đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ.

5. Lỗi sai : can’t

     Sửa : couldn’t

     Giải thích : Do động từ tường thuật ở dạng quá khứ là “said”nên “can’t” chuyển thành “couldn’t”.

6. Lỗi sai : have

     Sửa : had

     Giải thích : Do động từ tường thuật ở dạng quá khứ là “asked” nên thì hiện tại hoàn thành (trong câu trực tiếp) chuyển thành thì quá khứ hoàn thành (trong câu gián tiếp).

7. Lỗi sai : following month

     Sửa : the following month

8. Lỗi sai : had I

     Sửa : I had

     Giải thích :  Câu hỏi khi chuyển về dạng gián tiếp không đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ.

9. Lỗi sai : stayed

     Sửa : stay

     Giải thích : Động từ thứ hai đứng sau“whether to”nên để ở dạng nguyên thể.

10. Lỗi sai : this

     Sửa : that

     Giải thích :  Trạng từ thời gian “this year” ở câu trực tiếp chuyển về “that year” ở câu gián tiếp.

      Bài 4 :  

1.Many doctor say that teenagers undergo many physical and mental changes during their puberty.

2. Sometimes my mother tells me that I don’t have to be so tense.

3. Peter said he was looking forward to his grandfather’s gift.

4. Peter said if he pass this test, his father would buy him a new skateboard.

5. I told my teacher that I had forgotten to do my homework.

6. Jim said Mr. Brown owned two cars and three houses.

7. She said to me that she couldn’t do it by herself.

8. My mother said she would go on a business trip the following week.

9. My manager said that someone had broken into our office the previous day.

10. He told me I might have trouble if I didn’t do my homework.

11. The singer said he/she started his/her career three years before.

12. Jim told me it was not his book, it was mine.

13. Ann said to me that she has just received a postcard from her foreign friend.

14. He said that story had happened long before.

15. Peter said he hoped it would be sunny the following day.

      Bài 5 :  

1.Jim asked his girlfriend how many pairs of shoes she had.

2. Peter asked Jane whether she was going to London the following week.

3. Mom asked my sister whether she had done the laundry.

4. Jane asked Peter whether his brother lived in London.

5. Jim asked his sister what she was doing then.

6. My classmate asked me whether I enjoyed the party the previous night.

7. My friends always ask me what genre of music I like the most.

8. My doctor asked me what I had done to cope with my work stress.

9. Jim asked me what I often did if I was sad.

10. Jim asked me who I had run into the day before.

      Bài 6 :  

1.They said to me that I didn’t have to do this if l didn’t really want to.

2. He told me he saw Jim when he was walking home the day before.

3. Jane asked me if I would forgive Jim if he apologized to me.

4. I told Jane that Peter had been a friends of mine for 3 years.

5. Jim wondered whether he would be capable of winning that contest.

6. Josh said there had been a serious car accident right there the previous week.

7. Jane told me she was frustrated that Jim had forgotten their date the previous day.

8. Peter said that was the first time he had been to NYC.

9. Mr. Brown told his wife that their children had grown up, so she didn’t have to care much about them.

10. Peter asked me what I would do if I won a lottery.

      Bài 7 :  

1.Jim always wants to know whether he should study abroad or not.

2. When I was small, I told my mother that I wanted to be a superman.

3. Jim is confused because he isn’t sure what to do now.

4. I have no idea what they are doing at the moment.

5. Please show me how to get to the nearest post office.

6. Now we have to decide where to go and what to do tomorrow.

7. Have you made up your mind where to spend your summer yet?

8. I cannot understand why Jim failed the final test.

9. My mother has just found out where I hid my exam paper.

10. Yesterday, my teacher carefully explained how young birds learnt to fly.

      Bài 8 :  

1.B. prone (to sth) : dễ mà phải chịu đựng cái gì

2.A. adolescence : tuổi vị thành niên

     adolescent :  người ở tuổi vị thành niên

     adulthood :  tuổi trưởng thành

     adult :  người trưởng thành

3. A. well-aware : nhận thức tốt

4. B. contributes (to sth) : có đóng góp vào việc gì

5. C. puberty : quá trình dậy thì

6. C.frustrated (at sth) : tức giận

7. C.with (deal with : giải quyết)

      Bài 9 :  


     Dẫn chứng : He and his friends are experiencing puberty, an important phase of development of a person when physical and mental changes take place.

2. F

     Dẫn chứng : Boys in particular may find numerous changes within themselves which they sometimes cannot understand properly without the guide of parents and other experienced adults.

3. F

     Dẫn chứng : When boys enter their puberty, they often start taking interest in abstract concepts and subjects such as justice, politics and arts.

4. F

     Dẫn chứng : They also begin to understand the world around them, planning out a life for themselves, having dreams and life goals to fulfill.

5. T

     Dẫn chứng : Along with a very new view of life and sense of self comes anxiety and confusion.

6. T

     Dẫn chứng : For example, boys start to smoke or drink because they are curious and they think they are cool to do so.

7. F

     Dẫn chứng : In short, this is a period of experiencing new things and new people, both the good and the bad.

9. F

     Dẫn chứng : Force and punishments are not highly recommended in this phase as adolescents tend to be rebellious.



>> Tải về file pdf  TẠĐÂY

Xem thêm: 

 Unit 4 Life in the past – Ngữ pháp chuyên sâu Tiếng Anh 9 (phần 1) tại đây.

Related Posts

Bình luận